
Thứ nhất, phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
Thứ hai, đối tượng áp dụng
a) Phó Giám đốc Công an thành phố phụ trách công tác đấu tranh phòng, chống ma túy; lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, chiến sỹ, người lao động thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an thành phố.
b) Chỉ huy, cán bộ, chiến sỹ thuộc Công an cấp xã trên địa bàn thành phố chuyên trách, trực tiếp chỉ đạo, đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy.
c) Lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, chiến sĩ thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Đà Nẵng trực tiếp chỉ đạo, đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy gồm: Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng nghiệp vụ thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, cán bộ, chiến sĩ Phòng Nghiệp vụ thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng nghiệp vụ thuộc Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu Cảng Đà Nẵng; Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng nghiệp vụ các Đồn Biên phòng trên địa bàn thành phố; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, cán bộ, chiến sĩ Ban Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu Cảng Đà Nẵng; Đội Trưởng, Phó Đội trưởng, cán bộ, chiến sĩ Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm các Đồn Biên phòng trên địa bàn thành phố.
Thứ ba, mức chi đặc thù
1. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND được hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 là bác sĩ tại cơ sở cai nghiện công lập được hỗ trợ 10.000.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026 đến hết ngày 31/12/2030; thay thế Nghị quyết số 197/2018/NQ-HĐND ngày 19/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.