HỎI - ĐÁP
PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN
Câu 1. Tiếp công dân là gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 2 Luật Tiếp công dân năm 2013 quy định:
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tiếp công dân đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật.
Tiếp công dân bao gồm tiếp công dân thường xuyên, tiếp công dân định kỳ và tiếp công dân đột xuất.
Câu 2. Có mấy hình thức tiếp công dân?
Trả lời:
* Khoản 1, Điều 3a Luật Tiếp công dân năm 2013 (đã được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp công dân theo các hình thức sau đây:
- Tiếp công dân trực tiếp;
- Tiếp công dân trực tuyến.
* Điều 16 và Điều 18 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định:
- Việc tổ chức tiếp công dân trực tuyến thực hiện tại nơi đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện, đáp ứng yêu cầu an toàn, hiệu quả; bảo mật dữ liệu điện tử.
- Việc tiếp công dân trực tuyến được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin, thông qua hệ thống truyền hình trực tuyến hoặc các nền tảng số tập trung do Thanh tra Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý, vận hành.
Câu 3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc tiếp công dân?
Trả lời:
Điều 6 Luật Tiếp công dân năm 2013 quy định, các hành vi nghiêm cấm trong việc tiếp công dân như sau:
1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.
3. Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng.
5. Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
6. Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.
7. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
8. Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế tiếp công dân.
Câu 4. Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân có quyền và nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Điều 7 Luật Tiếp công dân năm 2013 (được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định:
1. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân.
d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp.
b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân.
c) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại.
d) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân.
đ) Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
Câu 5. Người tiếp công dân có trách nhiệm gì khi tiếp công dân?
Trả lời:
Điều 8 Luật Tiếp công dân năm 2013 (được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo), quy định, người tiếp công dân có trách nhiệm của sau:
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đứng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.
6. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Câu 6. Những trường hợp nào người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân?
Trả lời:
Điều 9 Luật Tiếp công dân năm 2013 (được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định, người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau:
1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
* Tại Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định những trường hợp khác như sau:
a) Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự.
b) Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định.
c) Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân.
d) Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân.
đ) Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
e) Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
g) Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.
h) Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới.
i) Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.
Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.
Câu 7. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vi phạm pháp luật về tiếp công dân thì bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định:
Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và những người có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt vi phạm hành chính của Chính phủ trong lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội, công nghệ thông tin, an toàn, thông tin mạng... hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Câu 8. Việc ghi âm, ghi hình của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân được quy định như thế nào?
Trả lời:
* Luật Tiếp công dân hiện hành không có điều khoản cấm người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân ghi âm, ghi hình, nhưng hoạt động này phải bảo đảm tuân thủ nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân.
* Điểm d, khoản 2, Điều 7 Luật Tiếp công dân năm 2013 (được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định, người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân có nghĩa vụ nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và hướng dẫn của người tiếp công dân.
* Khoản 6, Điều 12 và điểm a, khoản 2 Điều 15 Luật Tiếp công dân năm 2013 (được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã có nhiệm vụ, thẩm quyền ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, Địa điểm tiếp công dân cấp xã.
* Trường hợp nội quy tiếp công dân có quy định phải xin phép trước khi ghi âm, ghi hình thì người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân phải có nghĩa vụ chấp hành quy định này và tuân thủ theo hướng dẫn của người tiếp công dân.
Câu 9. Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân tự ý ghi âm, ghi hình, đăng tải lên mạng xã hội thì bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Hành vi người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân tự ý ghi âm, ghi hình, đăng tải lên mạng xã hội khi chưa được sự đồng ý của người tiếp công dân là hành vi vi phạm nội quy nơi tiếp công dân; vi phạm khoản 8, Điều 6; điểm d, khoản 2 Điều 7 Luật tiếp công dân.
Do đó, người tiếp công dân được quyền từ chối tiếp công dân đối với trường hợp này và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người thực hiện hành vi này có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt vi phạm hành chính của Chính phủ trong lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội, công nghệ thông tin, an toàn, thông tin mạng... hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Câu 10. vụ việc nào được tổ chức tiếp công dân trực tuyến?
Trả lời:
Điều 20 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc sau:
1. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh có tính chất phức tạp, kéo dài, cần sự phối hợp giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc cần sự chỉ đạo, đối thoại trực tiếp của lãnh đạo cơ quan ở các địa điểm khác nhau.
2. Vụ việc mà người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cư trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc đối tượng chính sách, người già yếu, người khuyết tật có nguyện vọng tiếp trực tuyến.
3. Vụ việc phát sinh trong các tình huống thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lý do an ninh, trật tự xã hội mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.
4. Vụ việc tố cáo phức tạp mà người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình và cơ quan tiếp công dân đảm bảo được các điều kiện về bảo mật theo quy định của pháp luật.
5. Các vụ việc khác theo yêu cầu thực tiễn.
Câu 11. Khi tham dự buổi tiếp công dân trực tuyến, người tham dự phải thực hiện các yêu cầu gì?
Trả lời:
Điều 21 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định, khi tham dự buổi tiếp công dân trực tuyến, người tham dự phải thực hiện đúng các yêu cầu như sau:
1. Mặc trang phục nghiêm chỉnh; chấp hành nghiêm túc Nội quy tiếp công dân tại nơi tiếp công dân.
2. Luôn để thiết bị điện tử ở trạng thái mở camera; âm thanh micro chỉ bật khi được yêu cầu phát biểu.
3. Không được tạo các tạp âm khác trong khi thiết bị điện tử đang để chế độ mở tiếng, gây ảnh hưởng đến hoạt động tiếp công dân trực tuyến.
4. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và người đại diện, người ủy quyền (nếu có) tham dự buổi tiếp công dân trực tuyến phải cung cấp thông tin theo quy định; cụ thể: Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp.
HỎI - ĐÁP
PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI
Câu 1. Khiếu nại là gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 (được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định:
Khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 2. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại như thế nào?
Trả lời:
Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định, trình tự khiếu nại thực hiện như sau:
1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
2. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Câu 3. Người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại bằng những hình thức nào?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:
Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Trường hợp khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận phải hướng dẫn người khiếu nại viết đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản để người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận.
Câu 4. Nếu người khiếu nại không biết viết đơn khiếu nại thì có được trình bày trực tiếp tại nơi tiếp công dân không?
Trả lời:
Nếu người khiếu nại không biết viết đơn khiếu nại thì có quyền khiếu nại trực tiếp. Khi người khiếu nại đến trình bày trực tiếp, người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản; sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
Câu 5. Thời hiệu khiếu nại được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp do ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Câu 6. Những trường hợp nào thì khiếu nại không được thụ lý giải quyết?
Trả lời:
Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định, khiếu nại không được thụ lý giải quyết thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
3. Người đại diện thực hiện việc khiếu nại không hợp pháp.
4. Hết thời hiệu khiếu nại mà không có lý do chính đáng.
5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật.
6. Vụ việc đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
7. Việc khiếu nại thuộc trường hợp đã có thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại và sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.
Câu 7. Người khiếu nại có những quyền gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011(được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) quy định, người khiếu nại có những quyền sau đây:
1. Tự mình khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại.
2. Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
3. Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại.
4. Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
5. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
6. Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
7. Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó.
8. Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có).
9. Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
11. Rút khiếu nại.
12. Ngoài các quyền nêu trên, người khiếu nại thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 8. Người khiếu nại có nghĩa vụ gì khi thực hiện việc khiếu nại?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định, người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
1. Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.
2. Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.
3. Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật khiếu nại này.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
5. Ngoài các nghĩa vụ trên, người khiếu nại phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Câu 9. Trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại và làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Câu 10. Nhiều người khiếu nại cùng một nội dung khiếu nại thì có thể cùng đi khiếu nại được không?
Trả lời:
Trường hợp nhiều người khiếu nại cùng có chung một nội dung khiếu nại thì có thể cùng đi khiếu nại. Tuy nhiên, Điều 29 Luật Tiếp công dân năm 2013 quy định, những người khiếu nại có chung một nội dung khiếu nại phải cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại. Số lượng người đại diện thực hiện như sau:
- Từ 05 người đến 10 người: cử 01 hoặc 02 người đại diện.
- Từ trên 10 người trở lên: có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.
Người đại diện phải là người trong số những người khiếu nại. Việc cử người đại diện phải được lập thành văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của tất cả những người khiếu nại.
Câu 11. Để việc khiếu nại được giải quyết đúng quy định, người khiếu nại cần lưu ý những gì?
Trả lời:
Để việc khiếu nại được giải quyết đúng quy định, người khiếu nại cần lưu ý những nội dung sau đây:
1. Thực hiện quyền khiếu nại theo đúng quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011.
2. Gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp đến đúng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại và chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại của mình.
4. Chấp hành các quyết định, yêu cầu của người có thẩm quyền trong quá trình giải quyết khiếu nại; thực hiện nghiêm nội quy, quy chế tại nơi tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân năm 2013.
5. Thực hiện quyền khiếu nại bằng phương thức ôn hòa, đúng pháp luật; không lợi dụng quyền khiếu nại để xuyên tạc, vu khống, kích động, gây mất an ninh, trật tự công cộng hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Người khiếu nại thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình sẽ góp phần bảo đảm vụ việc được xem xét, giải quyết kịp thời, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Câu 12 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 4 Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 như sau:
1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện.
2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho cấp tỉnh sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện;
b) Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
HỎI - ĐÁP
PHÁP LUẬT VỀ TỐ CÁO
Câu 1. Tố cáo là gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:
Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Câu 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là gì?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây:
1. Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
2. Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
3. Cơ quan, tổ chức.
Câu 3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là gì?
Trả lời:
Khoản 3 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Câu 4. Người tố cáo có các quyền và nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018 quy định, người tố cáo có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Quyền của người tố cáo:
- Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này.
- Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.
- Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo.
- Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết.
- Rút tố cáo.
- Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo.
- Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ:
- Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật Tố cáo.
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.
- Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.
- Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
Câu 5. Có mấy hình thức tố cáo?
Trả lời:
Điều 22 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:
Tố cáo có 02 hình thức, đó là: tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Câu 6. Người tố cáo có thể ủy quyền cho người khác để thực hiện việc tố cáo không?
Trả lời:
Luật Tố cáo năm 2018, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 không có quy định cho phép ủy quyền để thực hiện việc tố cáo.
Câu 7. Điều kiện để thụ lý tố cáo là gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo năm 2018 quy định, để tố cáo được thụ lý thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này; cụ thể:
- Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.
Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
- Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm tố cáo đến đúng địa chỉ tiếp nhận tố cáo mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã công bố.
2. Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật.
3. Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo.
4. Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 8. Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thực hiện bằng hình thức nào?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 40 Luật Tố cáo năm 2018 quy định, việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức sau đây:
1. Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố cáo công tác.
2. Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
3. Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc mạng thông tin nội bộ của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
4. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 9. Việc áp dụng biện pháp bảo vệ chấm dứt trong các trường hợp nào?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 54 Luật Tố cáo năm 2018 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định, việc áp dụng biện pháp bảo vệ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Người giải quyết tố cáo đã ra kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo.
b) Cơ quan đã quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ khi xét thấy căn cứ áp dụng biện pháp bảo vệ không còn hoặc theo đề nghị bằng văn bản của người được bảo vệ.
c) Người được bảo vệ cố ý không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 48 của Luật này.
Câu 10. Thẩm quyền giải quyết tố cáo từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 5 Nghị định 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định, thẩm quyền giải quyết tố cáo từ ngày 01/7/2025 như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.